Bạn, LinhHonHuynhDe, Đại Lợi SB và 12 người khác

ÔN LẠI KHÔNG THỪA

1. Khi bước ra khỏi thời kỳ dã man là lúc con người biết đến một thiết chế xã hội dựa trên cơ sở kết hợp những thành viên khác giới, thông qua hôn nhân, gắn bó nhau bằng nghĩa tình, huyết thống xây dựng thành một tổ ấm tinh thần và vật chất để thực hiện chức năng sinh học, kinh tế, văn hoá, xã hội, tín ngưỡng, giáo dục và giữ gìn bản sắc.
Đó chính là GIA ĐÌNH mà trong đó, các thành viên được liên kết với nhau vừa bằng quan hệ hôn nhân vừa bằng quan hệ huyết thống.
Trong Hán tự, chữ “gia” có 10 nét, mã U+5BB6, dạng hình thanh và hội ý; nó thuộc bộ “miên” (宀部) có cấu tạo bởi chữ “miên” (, nghĩa là mái nhà) và chữ “thỉ” (, nghĩa là con lợn) hàm ý: gia đình được sống trong căn nhà có mái che và có chăn nuôi!  
2. Đã có gia đình (家庭, nhà và sân), theo truyền thống Việt Nam, là ắt có GIA BẢN, GIA TƯ (家本, của vốn riêng), có GIA THẤT (H: 家室, A: The family, to built a family, P: La famille, fonder une famille, phòng the), GIA ĐƯỜNG (家堂, nơi thờ cúng), có GIA PHÁP (H: 家法, A: The family rules, P: Les règles familiales), GIA PHONG (H:  家風, A: The family habits, P: Les moeurs familiales),  GIA LỄ家禮, GIA ĐẠO家道; cần lắm một GIA NGHIÊM (H:  家嚴, A: My father, P: Mon père) tức ông bố chỉ huy, giáo dục mọi thành viên tạo ra GIA SẢN (家產, của cải), giữ gìn GIA NGHIỆP (家業, nghiệp nhà). Khi đó trong mỗi nhà đều có GIA TRƯỞNG (家長, người chủ nhà), GIA NHÂN(家人,  người nhà) để thực hiện GIA SỰ (家事, việc nhà), chăn nuôi gia cầm (家禽, gà, chim), gia súc (家畜,  trâu, lợn,...).
Từ gia đình hạt nhân mở rộng đến họ hàng, GIA TỘC家族, dòng họ. Do vậy ai cũng có GIA TIÊN (H: 家先 , A: The ancestors, P: Les ancêtres) tức tổ tiên của gia đình và cần bộ GIA PHẢ (H: 家譜, A: The genealogical register, P: Le régistre généalogique) tức quyển sách ghi chép các thế hệ tổ tiên trong dòng họ và lai lịch của tổ tiên.
Nhờ đó gia đình Việt Nam mới tồn tại lâu bền, đằm thắm và khác gia đình Âu Mỹ.
3. Nhân NGÀY GIA ĐÌNH VIỆT NAM (28/6/2001-28/6/2018, theo Quyết định 72/2001/QĐ-TTG ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ) ôn lại vài thành ngữ có từ GIA:
- GIA BẦN HIỂN HIẾU TỬ  家貧顯孝子: nhà nghèo mới rõ lòng con hiếu.
- GIA GIÁO BẤT NGHIÊM  家敎不嚴: việc dạy dỗ con cái trong nhà không được chặt chẽ, nghiêm ngặt.
- GIA HÒA VẠN SỰ HƯNG  家和萬事興 : gia đình hòa thuận thì muôn việc đều hưng thịnh.
- GIA TẶC NAN PHÒNG  家賊難防:  kẻ  trộm ở  trong nhà thì khó mà gìn giữ cho khỏi bị mất trộm.
- GIA VÔ BẾ HỘ, LỘ BẤT THẬP DI  家無閉戶, 路不拾遺 : Thời thái bình, dân chúng có đời  sống sung túc, hạnh phúc và biết tôn trọng đạo đức, nên ban đêm, ngủ  không cần đóng cửa (vì không có kẻ  trộm), đi ra ngoài đường gặp của rơi, không ai lượm lấy vì không cần thiết.
- KHUYNH GIA BẠI SẢN  傾家敗產: Phá hết tiền của, tan nát cửa nhà.

- Lương Đức Mến, 28/6/2018- 

Cảm ơn Bạn vì đã đồng hành cùng LinhHonHuynhDe! Đừng quên like, chia sẻ nếu bài viết hữu ích với Bạn. · ngày Thứ Sáu, 29 tháng 6, 2018

Không có nhận xét nào: