Bạn, LinhHonHuynhDe, Đại Lợi SB và 12 người khác

Mẫu chữ hán, hoành phi, câu đối nhà thờ họ thường dùng

Hoành phi câu đối là một phần nội thất trong các kiến trúc nhà thờ họ, từ đường dòng họ của các vùng miền trung, miền bắc (miền nam thì ít hơn) đặc biệt là thường xuất hiện trong các mẫu nhà thờ họ của các tỉnh ven biển như Hải Phòng, Thái Bình, Nam định….. Chất liệu sử dụng của các bức hoành phi thường sử dụng là các vật liệu gỗ, đồng, còn câu đối thường dùng có thể sử dụng bằng gỗ, xi măng.
Hoành phi theo nghĩa là một tấm bằng nằm ngang là một bức thư họa nghĩa là bức tranh được vẽ bằng chữ. Hoành phi, Câu đối là một trong những loại hình văn hóa rất phổ biến ở nước ta khi được in, khắc trên giấy hay các vật liệu khác nó trở thành một sản phẩm văn hóa thú vị và khi đặt trong đình, đền, nhà thờ họ, nhà ở…lại có ý nghĩa tâm linh lớn. Câu đối nhà thờ họ được gọi là Doanh thiếp 楹帖, Doanh liên 楹聯, đối liên 對聯 (một cặp câu đối xứng) Thông thường phần hoành phi câu đối thường được sử dụng bằng gỗ sơn son, thiếp vàng, chữ trên câu hoành phi và câu đối màu đen, đỏ, vàng tùy vào cách phối màu của nghệ nhân. Người ta cũng có thể thay hoành phi bằng các cuốn thư với các đường nét chạm khắc tinh xảo hoặc bằng đồng đúc sẵn với ý nghĩa tương tự như hoành phi. Lựa chọn một bức hoành phi, câu đối mang ý nghĩa cho nhà thờ họ là một điều không đơn giản
Vì vậy, sau đây chúng tôi xin sưu tầm một vài các mẫu câu đối chữ hán thường được sử dụng trong nhà thờ họ để các bạn tham khảo, các mẫu chữ hán này có thể vẫn còn nét sai nên rất mong các bạn có biết xin vui lòng gửi phản hồi giúp mình để chỉnh sửa nhé. Các bạn có đóng góp câu đối gì xin vui lòng gửi bình luận ở cuối bài chúng tôi sẽ cập nhật liên tục để mọi người cùng tham khảo nhé.

Mẫu chữ hán, hoành phi, câu đối nhà thờ họ thường dùng

Một số mẫu chữ trên Hoành phi

Chữ Hán – Nghĩa hán việt – Dịch nghĩa
  1. 万古英灵 : Vạn cổ anh linh – Muôn thủa linh thiêng
  2. 追念前恩 –  Truy niệm tiền ân – Tưởng nhớ ơn xưa
  3. 留福留摁 –  Lưu phúc lưu ân – Giữ mãi ơn phúc
  4. 海德山功 –  Hải Đức Sơn Công – Công Đức như biển như núi
  5. 德旒光 –  Đức Lưu quang – Đức độ toả sáng
  6. 福来成 –  Phúc lai thành – Phúc sẽ tạo nên
  7. 福满堂 –  Phúc mãn đường – Phúc đầy nhà
  8. 饮河思源 –  Ẩm hà tư nguyên –  Uống nước nhớ nguồn
  9. 克昌厥後 –  Khắc xương quyết hậu –  May mắn cho đời sau
  10. 百忍泰和 –  Bách nhẫn thái hoà –  Trăm điều nhịn, giữ hoà khí
  11. 五福临门 –  Ngũ Phúc lâm môn –  Năm Phúc vào cửa
  12. 忠厚家声 –  Trung hậu gia thanh –  Nếp nhà trung hậu
  13. 永绵世择 –  Vĩnh miên thế trạch –  Ân trạch kéo dài
  14. 元遠長留 –  Nguyên viễn trường lưu –  Nguồn xa dòng dài
  15. 萬古長春 –  Vạn cổ trường xuân –  Muôn thủa còn tươi
  16. 福禄寿成 –  Phúc Lộc Thọ thành
  17. 兰桂腾芳 –  Lan quế đằng phương –  Cháu con đông đúc
  18. 後後無終 –  Hậu hậu vô chung –  Nối dài không dứt
  19. 家门康泰 –  Gia môn khang thái –  Cửa nhà yên vui
  20. 僧财进禄 –  Tăng tài tiến lộc –  Hưởng nhiều tài lộc
  21. 有開必先 –  Hữu khai tất tiên –  Hiển danh nhờ tổ
  22. 光前裕後 –  Quang tiền dụ hậu –  Rạng đời trước, sáng cho sau
  23. 好光明 –  Hảo quang minh –  Tốt đẹp sáng tươi
  24. 百世不偏 –  Bách thế bất thiên –  Không bao giờ thiên lệch
  25. 孝德忠仁 –  Hiếu Đức Trung Nhân
  26. 高密肇基 –  Cao Mật triệu cơ –  Nơi phát tích là Cao Mật
  27. 家和萬事興 –  Gia hòa vạn sự hưng
  28. 蛟龍得水 –  Giao long đắc Thủy –  Như Rồng gặp nước

Một số mẫu câu đối trong nhà thờ họ ( sưu tầm)

1. Chữ và âm Hán
德大教傢祖宗盛
功膏開地後世長
Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
Công cao khai địa hậu thế trường.
Dịch Nghĩa
Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông.
2. Chữ và âm Hán
本根色彩於花叶
祖考蜻神在子孙
Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
Dịch Nghĩa
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con
3. Chữ và âm Hán
有開必先明德者遠矣
克昌厥後继嗣其煌之
Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
Dịch Nghĩa
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.
4. Chữ và âm Hán
木出千枝由有本
水流萬派溯從源
Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
Dịch Nghĩa
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn
5. Chữ và âm Hán
梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春
Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
Dịch Nghĩa
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân
6. Chữ và âm Hán
欲求保安于後裔
須凭感格於先灵
Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh
Dịch Nghĩa
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành
7. Chữ và âm Hán
百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基
Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
Dịch Nghĩa
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu
8. Chữ và âm Hán
德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
Dịch Nghĩa
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.
9. Chữ và âm Hán
族姓贵尊萬代長存名继盛
祖堂灵拜千年恒在德流光
Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang.
Dịch Nghĩa
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng
10. Chữ và âm Hán
祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春
Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
Dịch Nghĩa
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.
11. Chữ và âm Hán
木本水源千古念
天经地义百年心
Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm
12. Chữ và âm Hán
萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣
Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
13. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
Hải khoát nan thù cúc dục ân.
14. Chữ và âm Hán
义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨
Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
15. Chữ và âm Hán
父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙
Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
16. Chữ và âm Hán
上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标
Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
Dịch
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo.
17. Chữ và âm Hán
鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏
Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao
18. Chữ và âm Hán
山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生
Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh
19. Chữ và âm Hán
象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.
Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau
20. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
Hải khoát nan thù cúc dục Ân
21. Chữ và âm Hán
先祖芳名留國史
子宗積學繼家風
Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
Tử tôn tích học kế Gia phong
22. Chữ và âm Hán
祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知
Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.
Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.
23. Chữ và âm Hán
福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興
Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.
24. Chữ và âm Hán
學海有神先祖望
書山生聖子孙明
Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.
25. Chữ và âm Hán
長存事業恩先祖
永福基圖義子孙
Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.
26. Chữ và âm Hán
祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆
Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn.
Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau
27. Chữ và âm Hán
功在香村名在譜
福留孙子德留民
Công tại Hương thôn, danh tại phả;
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.
28. Chữ và âm Hán
鳳求凰百年樂事
男嫁女一代新風
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự
Namgiá nữnhất đại tân phong.
Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng
Một đời đổi mới nam cưới nữ.
29. Chữ và âm Hán
紅葉題詩傳厚意
赤繩系足結良緣
Hồng diệp đềthi truyền hậu ý
Xích thằng hệ túc kết lương duyên.
Lá thắm đềthơ truyền ý kín
Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.
30. Chữ và âm Hán
花燭交心互勉志
英才攜手共圖強
Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí
Anh tài huềthủ cộng đồcường.
Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí
Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.
31. Chữ và âm Hán
破舊俗婚事簡辨
樹新風致富爭先
Phá cựu tục hôn sự giản biện
Thụ tân phong chí phú tranh tiên.
Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản
Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.
32. Chữ và âm Hán
柳暗花明春正半
珠聯碧合影成雙
Liễu ám hoa minh xuân chính bán
Châu liên bích hợp ảnh thành song.
Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa
Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.
33. Chữ và âm Hán
宜國宜家新婦女
能文能武好男儿
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ
Năng văn năng vũ hảo nam nhi
Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới
Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.
34. Chữ và âm Hán
婚締自由移舊俗
禮行平等樹新風
Hôn đếtự do, bỏ tục xưa
Lễ hành bình đẳng thụ thân phong
Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa
Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.
35. Chữ và âm Hán
勤勞手足患懮少
恩愛夫妻歡樂多
Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu
Ân ái phu thê hoan lạc đa
Lao động chân tay, lo lắng ít
Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.
36. Chữ và âm Hán
百年恩愛雙心結
千里姻緣一線牽
Bách niên ân ái song tâm kết
Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.
Trăm năm ân ái, hai lòng buộc
Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.
37. Chữ và âm Hán
愛貌愛才尤愛志
知人知面更知心
Ái mạo ái tài vưu ái chí
Tri nhân tri diện cánh tri tâm.
Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí
Biết người, biết mặt, lại biết lòng.
38. Chữ và âm Hán
作婦須知勤儉好
治家應教紫孫賢
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo
Trị gia ưng giáo tử tôn hiền.
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi
Trị nhà phải dạy cháu con hiền.
39. Chữ và âm Hán
詩詠河洲鳩喜集
經傳桂里鳳和鳴
Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập
Kinh truyền quếlý Phượng hoà minh.
Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp
Kinh truyền rừng quếPhượng cùng kêu.
40. Chữ và âm Hán
相親相愛青春永
同德同心幸福長
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh
Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi
Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.
41. Chữ và âm Hán
容貌心齡雙俊秀
才華事業兩風流
Dung mạo tâm linh song tuấn tú
Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu
Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú
Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu.
42. Chữ và âm Hán
互敬互愛互相學習
同德同心同建家庭
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập
Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình.
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập
Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình.
43. Chữ và âm Hán
同心同德美滿夫婦
克儉克勤幸福鴛鴦
Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ
Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương.
Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn
Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương.
44. Chữ và âm Hán
恩愛夫妻情似青山不老
幸福半侶意如碧水長流
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão
Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi
Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài.
45. Chữ và âm Hán
男尊女女尊男男幫助
夫敬妻妻敬夫夫德妻賢
Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ
Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiền.
Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ
Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền.
46. Chữ và âm Hán
惟求愛永恒一生同伴侶
但愿人長九千里共嬋娟
Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ
Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền.
Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa
Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.
47. Chữ và âm Hán
鳥語花香仲春一幅天然畫
賓歡主樂嘉客滿堂錦上花
Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ
Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa.
Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ
Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa.
48. Chữ và âm Hán
鴛鴦對舞
鸞鳳和鳴
Uyên ương đối vũ
Loan phượng hoà minh
Uyên ương múa đôi
Loan phượng hoà tiếng.
49. Chữ và âm Hán
月圓花好
鳳舞龍飛
Nguyệt viên hoa hảo
Phượng vũ long phi
Trăng tròn hoa đẹp
Phượng múa rồng bay.
50. Chữ và âm Hán
男婚女嫁
夫德妻賢
Nam hôn nữ giá
Phu đức thê hiền
Trai cưới gái gả
Chồng đức vợ hiền.
51. Chữ và âm Hán
志同道合
意厚情長
Chí đồng đạo hợp
ý  hậu tình trường.
Chí cùng ý hợp
Ý  sâu tình dài.
52. Chữ và âm Hán
東風入戶
喜氣盈門
Đông phong nhập hộ
Hỉ khí doanh môn
Gió đông vào nhà
Khí lành đầy cửa.
53. Chữ và âm Hán
志同道合
花好月圓
Chí đồng đạo hợp
Hoa hảo nguyệt viên.
Chí cùng đạo hợp
Hoa đẹp trăng tròn.
54. Chữ và âm Hán
椿影已隨雲氣散
鵑聲猶帶月光寒
Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán
Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn.
Xuân ảnh đã theo cùng vân khí
Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.
55. Chữ và âm Hán
花樂萱幃春去早
光寒婺宿夜來沈
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo
Quang hàn vụtúc dạ lai trầm.
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm
Quang hàn sao vụ tối đến chìm.
56. Chữ và âm Hán
寶婺雲迷粧閣冷
萱花霜萎繡幃寒
Bảo vụ vân mê trang các lãnh
Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.
Sao quí mây mờ trang các lạnh
Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.
57. Chữ và âm Hán
萱謝北堂寒霧鎖
婺沈西海暮煙封
Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả
Vụ trầm tây hải mộ yên phong.
Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa
Vụ chìm tây hải khói chiều phong.

Câu đối dành cho việc phúng viếng đám ma

1. Chữ và âm Hán
椿樹早凋悲未已
萱花纔殞痛何如
Xuân thụ tảo điêu bi vị dĩ
Huyên hoa tài vẫn thống hàn hư
Xuân thụ sớm khô đau chưa dứt
Huyên hoa lại rụng xót làm sao.
2. Chữ và âm Hán
萱草香凋春日暮
婺星光掩夜雲陰
Huyên thảo hương điêu xuân nhật mộ
Vụ tinh quang yểm dạ vân âm.
Cỏ huyên hương nhạt ngày xuân muộn
Sao Vụ quang che mây tối đêm.
3. Chữ và âm Hán
杳杳雙親無後見
哀哀兩字那堪聞
Liểu liểu song thân vô phục kiến
Ai ai lưỡng tự ná kham văn.
Vắng lặng song thân không còn thấy
Thảm thương hai chữ luống kham nghe.
4. Chữ và âm Hán
萱花既隕山河黯
椿樹旋枯日月昏
Huyên hoa ký vẫn sơn hà ảm
Xuân thụ toàn khô nhật nguyệt hôn.
Huyên hoa đã rụng sơn hà ám
Xuân thụ toàn khô nhật nguyệt đen.
5. Chữ và âm Hán
夢游蝴蝶飛雙影
血洒杜鵑泣思親
Mộng du hồđiệp phi song ảnh
Huyết sái đỗ quyên khấp tứ thân.
Giấc mơ hồđiệp bay đôi bóng
Máu ứa đỗ quyên khóc mẹ cha.
6. Chữ và âm Hán
臨深履薄言猶在
諭志承歡養未能
Lâm thâm lý bạc ngôn do tại
Dụ chí thừa hoan dưỡng vị năng.
“Vực sâu băng mỏng”câu còn đó
Lời dạy thuận vui buổi dưỡng đâu.
7. Chữ và âm Hán
雨催玉樹終天恨
雲暗竹林兩地悲
Vũ thôi ngọc thụ chung thiên hận
Vân ám trúc lâm lưỡng địa bi.
Mưa dồn ngọc thụ chung trời hận
Mây ám trúc lâm lưỡng đất bi.
8. Chữ và âm Hán
愁繫竹林畔
淚彈荊樹邊
Sầu hệ trúc lâm bạn
Lệ đàn kinh thụ biên
Sầu buộc bờ rừng trúc
Lệ đàn bên khóm gai.
9. Chữ và âm Hán
不圖花萼終聯集
何忍雁行各自飛
Bất đồhoa ngạc chung liên tập
Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi.
Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm
Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay
10. Chữ và âm Hán
祇道荊庭常聚首
寧知雁陣條離群
Chi đạo kinh đình thường tụ thủ
Ninh tri nhạn trận điều ly quần.
Chỉnói sân gai thường tụhội
Nào hay bầy nhạn lại ly đàn.
11. Chữ và âm Hán
雁陣霜寒悲折翼
鴻原露冷痛孤飛
Nhạn trận sương hàn bi chiết dực
Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi.
Nhạn thếsương sa đau gẫy cánh
Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay.
12. Chữ và âm Hán
原土春深鶺鴒音斷雲千里
林稍夜寂鴻雁聲哀月一輪
Nguyên thổ xuân thâm, tích linh âm đoạn vân thiên lý
Lâm sảo dạ tịch, hồng nhạn thanh ai nguyệt nhất luân.
Đất phẳng xuân sâu, tích linh âm đứt, mây nghìn dặm;
Rừng thưa đêm vắng, hồng nhạn thanh buồn, nguyệt một vầng.
13. Chữ và âm Hán
詩夢阻殘芳草野
壎聲吹落紫荊花
Thi mộng trở tàn phương thảo dã
Huyên thanh xuy lạc tử kinh hoa.
Giấc mộng thơ ngăn tàn cỏ nội
Tiếng huyên thổi lại lạc hoa gai.
14. Chữ và âm Hán
薤露興歌刑永隔
鶺鴒抱痛淚空垂
Giới lộ hưng ca hình vĩnh cách
Tích linh bão thống lệ không thùy.
Giới lộ nổi lên hình cách biệt
Tích linh thống thiết lệ rơi hoài.
15. Chữ và âm Hán
北望鴒原千里遠
南來應侶半行孤
Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn
Nam lai nhạn lữ bán hàng cô.
Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm
Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng.
16. Chữ và âm Hán
藍田種玉緣何淺
青鳥傳音去不還
Long điền chủng ngọc duyên hà thiển
Thanh điểu truyền âm khứ bất hoàn.
Lam Điền loài ngọc duyên sao mỏng;
Thanh điểu truyền âm khuất chẳng về.
17. Chữ và âm Hán
甘苦共嘗情曷極
幽明永隔痛何如
Cam khổ cộng thường tình hạt cực
U minh vĩnh cách thống hà như
Ngọt đắng sẻ chia, tình sao cực
U minh vĩnh cách, xót nhường bao.
18. Chữ và âm Hán
獨鶴愁悲雙鳳管
孤鸞哀斷七絃琴
Độc hạc sầu bi song phượng quản
Cô lo ai đoạn thất huyền cầm.
Hạc lẻ sầu bi đôi ống quyển
Loan cô đứt đoạn bẩy dây đàn.
19. Chữ và âm Hán
紅墻銀漢途難越
碧海青天怨有餘
Hồng tường Ngân Hán đồnan việt
Bích hải thanh thiên oán hữu dư.
Tường hồng Ngân Hán đường khôn vượt
Bể biếc thanh thiên oán có thừa.
20. Chữ và âm Hán
哭爾三年髮白
愁余五夜燈青
Khốc nhĩ tam niên phát bạch
Sầu du ngũ dạ đăng thanh.
Khóc em ba năm tóc bạc
Sầu anh ngũ dạ đèn xanh.
21. Chữ và âm Hán
菱鏡影孤哉慘聽秋封吹落葉
錦機聲寂矣愁看夜月照空幃
Lăng kính ảnh cô tai, thảm thính thu phong xuy lạc diệp
Cẩm cơ thanh tịch hĩ, sầu khan dạ nguyệt chiếu không vi.
Gương kính bóng lẻ thay, thảm thấm gió thu bay lá rụng
Gấm khung thanh lặng vậy, oán nhìn trăng giãi chiếu màn không.
22. Chữ và âm Hán
家累總無依卿從此去擔了矣
世情多不測我自今來喚奈何
Gia lụy tổng vôy, khanh tòng thử khử đảm liễu hĩ
Thếtình đa bất trắc, ngã tự kim lai hoán nại hà.
Gia hệ thẩy trông nhờ, nàng đi bỏ lại đây gánh nặng
Thếtình đa bất trắc, ta từ nay nào biết gọi ai.
23. Chữ và âm Hán
南極輝沈空太息
東床望斷失瞻依
Nam cực huy trầm không thái tức
Đông sàng vọng đoạn thất chiêm y.
Nam cực mờ chìm đành an nghỉ
Đông sàng dứt đoạn mất trông nhờ.
24. Chữ và âm Hán
丈人峰屺瞻如昨
半子情灰帳在茲
Trượng nhân phong dĩ chiêm như tạc
Bán tử tình khôi trướng tại tư.
Đỉnh non nhạc phụ trông như tạc
Tình cảm rể con xót tự đây.
25. Chữ và âm Hán
峰頂丈人嗟已矣
膝前半子痛何如
Phong đính trượng nhân ta dĩ hĩ
Tất tiền bán tử thống hàn hư.
Nhạc phủ đỉnh non ôi đã khuất
Rể con trước gối tủi nhường bao.
26. Chữ và âm Hán
丁年痛入黃泉路
年夜驚頹太嶽峰
Đinh niên thống nhập hoàng tuyền lộ
Niên dạ kinh đồi thái nhạc phong.
Tráng niên khổ nỗi hoàng tuyền đến
Bán dạ kinh hồn thái nhạc suy.
27. Chữ và âm Hán
圯上罔聞呼小子
雪中空想見先生
Bĩ thượng võng văn hô tiểu tử
Tuyết trung không tưởng kiến tiên sinh.
Chẳng còn nghe thầy hô tiểu tử
Tưởng hoài trong tuyết thấy tiên sinh.
28. Chữ và âm Hán
青氈席冷思模範
絳帳庭空憶管絃
Thanh chiên tịch lãnh tư mô phạm
Giáng trướng đình không ức quản huyền.
Chăn xanh chiếu lạnh suy khuôn mẫu
Trướng đỏ sân không nhớ sáo đàn.
29. Chữ và âm Hán
面命只今無一語
心喪未可短三年
Diện mệnh chỉ kim vô nhất ngữ
Tâm tang vị khả đoản tam niên.
Trước mặt đến nay không một ngữ
Tang lòng chưa thể trọn ba năm.
30. Chữ và âm Hán
影落青松裏
神留絳帳中
Ảnh lạc thanh tùng lý
Thần lưu giáng trướng trung.
Hình ảnh lạc trong tùng xanh
Tinh thần lưu giữa trướng đỏ.
31. Chữ và âm Hán
綠水青山長送月
碧雲紅樹不勝愁
Lục thủy thanh sơn trường tống nguyệt
Bích vân hồng thụbất thăng sầu.
Nước biếc non xanh dài đưa nguyệt
Cây hồng mây thắm chẳng thiết sầu.
32. Chữ và âm Hán
翠色和雲籠夜月
玉容帶雨泣春風
Thúy sắc hoà vân lung dạ nguyệt
Ngọc dung đới vũ khấp xuân phong.
Sắc biếc hoà vân lồng đêm nguyệt
Mặt hoa ngấn lệ khóc gió xuân.
33. Chữ và âm Hán
春風十載交情舊
夜雨三秋別恨多
Xuân phong thập tải giao tình cựu
Dạ vũ tam thu biệt hận đa.
Gió xuân thập tải giao tình cũ
Mưa tối tam thu biệt hận nhiều.
34. Chữ và âm Hán
雲鎖巫山人不見
月明仙嶺鶴歸來
Vân toả Vu Sơn nhân bất kiến
Nguyệt minh tiên lĩnh hạc qui lai.
Mây khoá Vu Sơn người chẳng thấy;
Trăng soi Tiên Lĩnh hạc bay về.
35. Chữ và âm Hán
春影已隨殘月去
桂香猶逐好風來
Xuân ảnh dĩ tùy tàn nguyệt khứ
Quếhương do trục hảo phong lai.
Xuân ảnh đã theo trăng xếbóng
Quếhương còn đuổi gió lành đi.
36. Chữ và âm Hán
推殘玉樹三更雨
促殞瓊花五夜風
Suy tàn ngọc thụ tam canh vũ
Xúc vẫn quỳnh hoa ngũ dạ phong.
Héo khô cây ngọc tam canh gió
Tàn tạ hoa quỳnh ngũ dạ mưa.
37. Chữ và âm Hán
自昔文章誇霧隱
而今意氣仰雲模
Tự tích văn chương khoa vụẩn
Nhi kim ý khí ngưỡng vân mô.
Từtrước văn chương khoa vụẩn
Mà nay ý khí ngưỡng vân mô.
38. Chữ và âm Hán
三月雨催椿樹老
五更風促杜鵑啼
Tam nguyệt vũ thôi xuân thụ lão
Ngũ canh phong xúc đỗ quyên đề.
Mưa ba tháng giục cây xuân lão
Gió năm canh đòi tiếng quốc kêu.
39. Chữ và âm Hán
月臨椿樹渾無影
風送杜鵑卻有聲
Nguyệt lâm xuân thụ hồn vô ảnh
Phong tống đỗ quyên khước hữu thanh.
Trăng soi xuân thụ mờ không ảnh,
Gió tiễn đỗ quyên lại có thanh.
40. Chữ và âm Hán
何知一夢飛蝴蝶
竟使千秋泣杜鵑
Hà tri nhất mộng phi hồđiệp
Cánh sử thiên thu khấp đỗ quyên.
Biết đâu một giấc bay hồđiệp
Để khiến nghìn thu khóc đỗ quyên.
41. Chữ và âm Hán
倚門人去三更月
泣杖兒悲五夜寒
Ỷ  môn nhân khứ tam canh nguyệt
Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn.
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt
Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn.
42. Chữ và âm Hán
明月山頭思古道
清風江上想芳型
Minh nguyệt sơn đầu tư cổ đạo
Thanh phong giang thượng tưởng phương hình.
Trăng soi đỉnh núi mơ đạo cũ
Gió thổi trên sông tưởng mẫu hình.
43. Chữ và âm Hán
大雅云亡綠水青山誰作主
老成凋謝落花啼鳥總傷神
Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ
Lão thành điêu tạ, lạc hoa đềđiểu, tổng thương thần.
Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,
Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng.
44. Chữ và âm Hán
掛劍若為情黃菊花開人去後
思君在何處白楊秋凈月明時
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu
Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời.
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất
Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng.
45. Chữ và âm Hán
懿德傳諸鄉里口
賢慈報在子孫身
Ý đức truyền chư hương lý khẩu
Hiền từ báo tại tử tôn thân.
Đức hạnh truyền đi nhiều làng xã
Hiền tài báo đáp khắp cháu con.
46. Chữ và âm Hán
瓊簫響寂三千界
玉鏡粧空十二樓
Quỳnh tiêu hưởng tịch tam thiên giới
Ngọc kính trang không thập nhịlâu
Vắng lặng quỳnh tiêu tam thiên giới
Quạnh hưu gương ngọc thập nhị lâu
47. Chữ và âm Hán
恚質蘭姿歸閬苑
瓊林玉樹繞庭階
Huệ chất lan tư qui lãng uyển
Quỳnh lâm ngọc thụ nhiễu đình giai.
Huệ đẹp lan thơm vềlãng uyển,
Rừng quỳnh cây ngọc quẩn sân thềm.
48. Chữ và âm Hán
駕鶴九霄懷素履
乘鸞三島憶芳蹤
Giá hạc cửu tiêu hoài tốlý
Thừa loan tam đảo ức phương tung.
Cưỡi hạc bay chín tầng in hài cũ
Theo loan về ba đảo nhớ gót xưa.
49. Chữ và âm Hán
長留壺範型千古
自有龍章報九泉
Trường lưu hồ phạm hình thiên cổ
Tự hữu long chương báo cửu tuyền.
Khuôn mẫu còn lưu hình thiên cổ
Long chương tự có báo cửu tuyền.
50. Chữ và âm Hán
貞靜擬歌黃髮頌
逍遙竟去白雲天
Trinh tĩnh nghĩ ca hoàng phát tụng
Tiêu dao cánh khứ bạch vân thiên.
Trinh tiết đắn đo mừng hoàng phát
Tiêu dao chung cục ngưỡng bạch vân
51. Chữ và âm Hán
懿德難忘流淚血
慈恩未報饒愁腸
Ý  đức nan vong lưu lệ huyết
Từ vân vị báo nhiễu sầu trường.
Đức hạnh khó quên lưu huyết lệ
Ân từ chưa báo khổ tâm sầu.
52. Chữ và âm Hán
子息祗依青鬢母
孫枝還賴白頭人
Tử tức chi y thanh mấn mẫu
Tôn chi hoàn lại bạch đầu nhân.
Con gốc nương nhờ xanh tóc mẹ
Cháu cành trông cậy trắng đầu ông
53. Chữ và âm Hán
鶴馭瑤臺秋月冷
鵑啼玉砌隴雲飛
Hạc ngự giao đài thu nguyệt lãnh
Quyên đềngọc thếlũng vân phi
Hạc ngự đài tiên trăng thu lạnh
Quyên kêu thềm ngọc áng mây bay.
54. Chữ và âm Hán
靜夜鳥鳴悲月色
長年雞警付花塵
Tĩnh dạ điểu minh bi nguyệt sắc
Trường niên kê cảnh phó hoa trần
Đêm lặng chim kêu sầu sắc nguyệt
Năm dài gà gáy mặc bụi hoa.
55. Chữ và âm Hán
女宗靡依痛深戚里
母範何恃淚滴慈為
Nữ tông mị thống thâm thích lý
Mẫu phạm hà thị lệ trích từ vi.
Dâu hiền thôi hết cậy, đau đớn thâm tình thích lý
Mẹ thảo chẳng còn nhờ, lệ rơi lã chã từ vi
56. Chữ và âm Hán
青信來王母歸時環珮冷
玉簫聲斷秦娥去後鳳樓空
Thanh điểu tín lai, Vương Mẫu qui thời hoàn bội lãnh
Ngọc tiêu thanh đoạn, Tần nga khứ hậu phượng lầu không.
Thanh điểu truyền tin, Vương Mẫu vềrồi, vòng ngọc lạnh
Ngọc tiêu đứt đoạn, Tần nga ly biệt, phượng lầu không.
57. Chữ và âm Hán
柏操千磨無改翠
松齡百劫有餘青
Bách tảo thiên ma vô cải thúy
Tùng linh bách kiếp hữu dư thanh.
Bách dẫu nghìn mài không đổi thắm
Tùng già trăm kiếp vẫn thừa xanh.
58. Chữ và âm Hán
北苑花飛寒繐帳
西窗月落冷深閨
Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng
Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê.
Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh
Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ.
59. Chữ và âm Hán
形單影隻經三世
志潔行芳越百年
Hình đơn ảnh chích kinh tam thế
Chí khiết hành phương việt bách niên.
Hình đơn bóng lẻ qua tam thế
Chí sạch làm hay vượt bách niên.
60. Chữ và âm Hán
靡他矢志扶黃口
惟此甘心到百頭
Mỵ tha thỉ chí phù hoàng khẩu
Duy thử cam tâm đáo bạch đầu.
Chí thềchẳng khác phù con trẻ
Lòng quyết không sai đến bạc đầu.
61. Chữ và âm Hán
節難移方鐵石
堅操不改耐冰霜
Hình tiết nan di phương thiết thạch
Kiên thao bất cải nại băng sương.
Vững chí khôn dời niềm sắt đá
Kiên tâm chẳng cải mặc băng sương.
62. Chữ và âm Hán
鸞分十載雲中舞
鶴別三更月下鳴
Loan phân thập tải vân trung vũ
Hạc biệt tam canh nguyệt hạ minh.
Trong mây loan múa phân thập tải
Dưới nguyệt hạc kêu biệt tam canh.
63. Chữ và âm Hán
獨鶴猶經深夜雪
孤鸞且耐永霄霜
Độc hạc do kinh thâm dạtuyết
Cô loan thả nại vĩnh tiêu sương.
Lẻ hạc còn qua đêm sâu tuyết
Đơn loan lại chịu cảnh sương mây.
64. Chữ và âm Hán
禪房冷靜三更月
文室虛明牛夜燈
Thiền phòng lãnh tĩnh tam canh nguyệt
Văn thất hư minh ngưu dạ đăng.
Thiền phòng lạnh vắng tam canh nguyệt
Văn thất quang không ngưu dạ đăng.
65. Chữ và âm Hán
流水行雲談貝葉
清風明月憶曇花
Lưu thủy hành vân đàm bối diệp
Thanh phong minh nguyệt ức đàm hoa.
Nước chẩy mây trôi đàm lá quý
Gió lành trăng sáng tưởng hoa mờ.
66. Chữ và âm Hán
彈指不聞花雨落
轉頭猶見月潭清
Đàn chỉ bất văn hoa vũ lạc
Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh.
Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng
Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong.
67. Chữ và âm Hán
石上月光留化跡
瓶中連影散餘香
Thạch thượng nguyệt quang lưu hóa tích
Bình trung liên ảnh tản dư hương.
Trên đá trăng soi lưu dấu tích
Trong bình sen bóng tản hương thừa.
68. Chữ và âm Hán
深院落藤花石不點頭龍不語
殘經凋貝葉香無飛篆磬無聲
Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ;
Tàn kinh điêu bối diệp, hương vôphi, triện khánh vôthanh.
Viện thẳm rụng hoa đằng, đáchẳng điểm, đầu rồng chẳng nói;
Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh.
69. Chữ và âm Hán
華表鶴歸留素影
玉屏仙去剩丹邱
Hoa biểu hạc qui lưu tốảnh;
Ngọc bình tiên khứ thặng đan khưu.
Hoa nổi hạc vềlưu ảnh lụa;
Bình ngăn tiên vắng lẻ gò đan
70. Chữ và âm Hán
風過林空花滿地
丹成爐在火無煙
Phong quá lâm không hoa mãn địa;
Đan thành lô tại hỏa vôyên.
Gió qua rừng trống hoa mãn địa
Đan thành lò tại hỏa vô yên.
Dưới đây chúng tôi xin gửi tới các bạn một vài mẫu hoành phi câu đối để các bạn có thể tham khảo để các bạn biết được thế nào là hoành phi, thế nào là câu đối.
cuốn thư câu đối
cuốn thư câu đối
Phần hoành phi được thay thế bằng cuốn thư
hoành phi câu đối
hoành phi câu đối
Nội thất bàn thờ
Nội thất bàn thờ
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo do chúng tôi sưu tầm nhé. Rất mong bài viết sẽ giúp ích được cho các bạn phần nào trong công cuộc thiết kế thi công nhà thờ, từ đường dòng họ.



A. Câu đối cho ngày tết :
đồ gỗ mỹ nghệ Hải Minh

Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh
  • Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc
    Đời vui, sức khoẻ, tết an khang

  • Trời thêm tuổi mới, người thêm thọ
    Xuân khắp dương gian, phúc khắp nhà

  • Già trẻ gái trai đều khoái Tết
    Cỏ cây hoa lá cũng mừng xuân

  • Tết trong nhà, Tết ra ngoài phố
    Lộc trên trời, lộc xuống nhân gian
    Tối Ba mươi đá thằng Bần khỏi cửa
    Sáng mồng một nghênh ông Phúc vào nhà

  • Xuân an khang đức tài như ý
    Niên thịnh vượng phúc thọ vô biên

  • Xuân đáo bình an tài lợi tiến
    Mai khai phú quý lộc quyền lai

  • Chúc Tết đến trăm điều như ý
    Mừng xuân sang vạn sự thành công

  • Tăng phúc tăng quyền tăng phú quý
    Tấn tài tấn lộc tấn vinh hoa

  • Xuân sang hạnh phúc bình an đến
    Tết tới vinh hoa phú quý về

  • Tân niên tân phúc tân phú quý
    Tấn tài tấn lộc tấn bình an

  • Ngoài ngõ mừng xuân nghênh phúc lộc
    Trong nhà vui Tết đón bình an

  • Trai gái cười vui mừng đón Tết
    Trẻ già hoan hỉ đón xuân sang

  • Tết đến gia đình vui sum họp
    Xuân về con cháu hưởng bình an


  • B. Câu đối  bàn thờ gia tiên :

  • Hoanh Phi Cau Doi kham oc   do go mynghehaiminh   CD5845a
  • CD1960a   Hoanh Phi Cau Doi tieng Viet   do go mynghehaiminh
    CD5816a   Hoanh Phi Cau Doi Kham Oc    do go mynghehaiminh
  • Do go My Nghe Hai Minh
    Liên hệ ĐT : 0918 653 838 ; E-mail: mnhm@mynghehaiminh.vn ; http://mynghehaiminh.vn
    Do go My Nghe Hai Minh
    Liên hệ ĐT : 0918 653 838 ; E-mail: mnhm@mynghehaiminh.vn ; http://mynghehaiminh.vn
    Do go My Nghe Hai Minh
    Liên hệ ĐT : 0918 653 838 ; E-mail: mnhm@mynghehaiminh.vn ; http://mynghehaiminh.vn

    Do go my nghe Hai Minh - Hai Hau - Nam Dinh

  • HOÀNH PHI CÂU ĐỐI
  • Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh
  • Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh Viet Nam
    Phúc sinh lễ nghĩa gia đình thịnh
    Lộc hiển vinh hoa phú quý xuân


    Do go my nghe Hai Minh - Hai Hau - Nam Dinh


    Do go my nghe Hai Minh - Hai Hau - Nam Dinh

    1/文無山水非奇氣. 人不風霜未老才
    Văn vô sơn thủy phi kỳ khí.Nhân bất phong sương vị lão tài
    2/修仁積德由仙祖.飲水思源分子孫
    Tu nhân tích đức do tiên tổ.Âmr thủy tư nguyên phận tử tôn
    3/德樹栽培載盛.子孫继世萬年長
    Đức thụ tài bồi thiên tải thịnh.Tử tôn kế thế vạn niên trường
    4/ 祖功宗德千年盛.子孝孫賢萬代荣
    Tổ công tông đức thiên niên thịnh.Tử hiếu tôn hiền vạn đại vinh.
    5/東去春來家幸福.夏過秋至族長流
    Đông khứ xuân lai gia hạnh phuc .Hạ qua thu chí tộc trường lưu.
    6/事能知足心常樂.人到無求品自高
    Sự năng tri túc tâm thường lạc.Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao .
    7/高山流水詩千首.明月清風酒弌船
    Cao sơn lưu thủy thi thiên thủ. Minh nguyệt thanh phong tửu nhất thuyền
    8/酒逢知己千杯少.話不投機半句多
    Tửu phùng tri kỷ thiên bôi thiểu. Thoại bất đầu cơ bán cú đa
    9/天添歲月人添夀.春滿乾坤福滿堂
    Thiên thiêm tuế nguyệt nhân thiên thọXuân mãn càn khôn phúc mãn đường
    10/義仁積聚年盛.福德栽培萬代亨
    Nghĩa nhân tich tụ thiên niên thịnh. Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
    11/萬古功成名顯達.千秋德盛繁荣  
    Vạn cổ công thành danh hiển đạt.Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
    12/祖德永千載盛.家風咸樂四時春
    Tổ đức vĩnh thùy thiên tải thịnh .Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
    13/仁慈再出仁慈子.孝順还生孝順兒
    Nhân từ tái xuất nhân từ tử .Hiếu thuận hoàn sinh hiếu thuận nhi
    14/得地安居秋厚辐.逢時生業享丰財
    Đắc địa an cư thu hậu phúc . Phùng thời sinh nghiệp hưởng phong tài
    15/樹草逢春枝葉茂.祖宗積德子孫荣
    Thụ thảo phùng xuân chi diệp mậu ,Tổ tông tích đức tử tôn vinh
    16/木出千枝由有本.水流萬派溯從源
    Mộc xuất thiên chi do hữu bản .Thủy lưu vạn phái tố tòng nguyên
    17/有緣千里能相遇.無缘對面不相逢
    Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ ,Vô duyên đối diện bất tương phùng
    18/ 志氣壯山河救国英雄唯有壹
    Chí khí tráng sơn hà, cứu quốc anh hùng  duy hữu nhất

    19/ 明星光宇宙亞歐豪傑是無雙
    Minh tinh quang vũ trụ á âu hào kiệt thị vô song
    --------------------------------------------------------------------
    Do go My Nghe Hai Minh
    有開必先明德者遠矣
    克昌厥後继嗣其煌之
    Phiên âm:
    Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
    Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
    Dịch Nghĩa
    Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
    Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

    Chữ Hán
    梓里份鄉偯旧而江山僧媚
    松窗菊徑归来之景色添春
    Phiên âm
    Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
    Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
    Dịch Nghĩa
    Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
    Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

    Nguyên bản chữ hán
    欲求保安于後裔
    須凭感格於先灵
    Phiên âm
    Dục cầu bảo an vu hậu duệ
    Tu bằng cảm cách ư tiên linh
    Dịch Nghĩa
    Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
    Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

    Chữ Hán
    百世本枝承旧荫
    千秋香火壮新基
    Phiên âm
    Bách thế bản chi thừa cựu ấm
    Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
    Dịch Nghĩa
    Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
    Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

    Nguyên Bản chữ Hán
    德承先祖千年盛
    荫兒孙百世荣

    Phiên âm
    Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
    Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
    Dịch Nghĩa
    Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
    Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

    Nguyên bản chữ Hán
    祖德永垂千载盛
    家风咸乐四时春
    Phiên âm
    Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
    Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
    Dịch Nghĩa
    Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
    Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.


    Chữ và âm Hán
    木本水源千古念
    天经地义百年心
    Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
    Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm

    Chữ và âm Hán
    萬古功成名顯达
    千秋德盛姓繁荣
    Vạn cổ công thành danh hiển đạt
    Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh

    Chữ và âm Hán
    山高莫狀生成德
    海闊難酬鞠育恩
    Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
    Hải khoát nan thù cúc dục ân.

    Chữ và âm Hán
    义仁积聚千年盛
    福德栽培萬代亨
    Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
    Phúc đức tài bồi vạn đại hanh

    Chữ và âm Hán
    父母恩义存天地
    祖考蜻神在子孙
    Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
    Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

    Chữ và âm Hán
    上不负先祖贻流之庆
    下足为後人瞻仰之标
    Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
    Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
    Dịch
    Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
    Dưới nêu gương con cháu noi theo.
    Chữ Hán
    鞠育恩深东海大
    生成义重泰山膏
    Phiên âm
    Cúc dục ân thâm Đông hải đại
    Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

    山水高春不盡
    神仙樂趣境長生

    Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
    Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

    象山德基門戶詩禮憑舊蔭
    郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
    Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
    Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.

    Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước, 
    Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

    山高莫狀生成德
    海闊難酬鞠育恩
    Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
    Hải khoát nan thù cúc dục Ân

    先祖芳名留國史
    子宗積學繼家風
    Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
    Tử tôn tích học kế Gia phong

    祖昔培基功騰山高千古仰
    于今衍派澤同海濬億年知
    Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
    Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.

    Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
    Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

    福生富貴家亭盛
    祿進榮華子宗興
    Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
    Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.

    學海有神先祖望
    書山生聖子孙明
    Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
    Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.

    長存事業恩先祖
    永福基圖義子孙
    Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
    Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.

    祖功開地光前代
    宗德栽培喻后昆
    Tổ công khai địa quang tiền đại;
    Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

    Tổ tiên công lao vang đời trước
    Ông cha đức trí tích lớp sau

    功在香村名在譜
    福留孙子德留民
    Công tại Hương thôn, danh tại phả;
    Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.

    -----------------------

    1. Ngày tháng yên vui nhờ phúc ấm
    Cần kiệm sớm hôm dựng cơ đồ.

    2. Tổ tiên xưa vun trồng cây đức lớn
    Con cháu nay giữ gìn nhớ ơn sâu.

    3. Noi gương tiên tổ truyền thống anh hùng muôn thưở thịnh
    Nối nghiệp ông cha phát huy khí thế vạn đời vinh.

    4. Lấy trung hiếu trì gia bền vững
    Dùng đức nhân xử thế lâu dài.

    5. Phúc ấm trăm năm Tổ tiên còn để lại
    Nề nếp gia phong con cháu phải giữ gìn.

    6. Nhờ thọ đức ông cha đã dựng
    Đạo tôn thần con cháu đừng quên.

    7.Ơn dưỡng dục sau tựa biến Đông
    Nghĩa sinh thành cao hơn non Thái.

    8. Phụng sự tổ tiên hồng phúc đến
    Nuôi dạy con cháu hiển vinh về.

    9. Tổ tiên ta dày công xây dựng
    Con cháu nhà ra sức trùng tu.
    10. Muôn thuở công thành danh hiển đạt
    Nghìn thu đức sáng họ phồn vinh.
    11. Tổ đường linh bái thiên niên hằng tại đức lưu quang
    Tộc tính quý tôn vạn đại trường tồn duy kế thịnh.
    12. Ơn nghĩa quân thần còn mãi với đất trời
    Tinh thần tổ tiên sống luôn trong con cháu.

    13. Cúc dục ân thâm Đông hải đại
    Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao.

    14. Nghiệp tổ vững bền nhân, trí, dũng
    Gia phong muôn thuở đức, thảo, hiền.

    15. Thờ tiên tổ như kính tại thượng
    Giúp hậu nhân sáng bởi duy tân.

    16. An bình thần liệu nền gia thất,
    Sáng rực tôn huân ấm tử tôn.

    17. Ngước mắt nhớ tổ tông công đức
    Ghi lòng làm hiếu tử hiền tôn.

    18. Tổ tông gieo trồng nền điền phúc
    Cháu con canh tác nết viên tân.

    19. Hiếu kính thông tông tổ
    Trinh tường tập tử tôn

    20. Tông tổ thiên thu trường tự điển
    Nhi tôn vạn cổ thiệu như hương

    21. Các hệ phồn vinh nhờ phúc ấm
    Nhiều đời cố gắng tở công xưa.

    22. Tổ tông công đức còn thơm dấu
    Cháu thảo con hiền sáng mãi gương.

    23. Tổ đường bách thế hương hoa tại
    Duệ tộc thiên thu phúc lộc trường.

    24. Nhờ tiên tổ anh linh phù hộ
    Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành.

    25. Cây cỏ chào xuân cánh lá thắm
    Tổ tông tích đức cháu con vinh.

    26. Họ hàng tôn quý công danh muôn thuở chẳng phai màu
    Tổ miếu thiêng liêng phúc đức nghìn thu còn tỏa sáng.

    27. Chất chứa nghĩa nhân nghìn thuở thịnh
    Trau dồi phúc đức vạn đời tươi.
    Do go My Nghe Hai Minh
    Đồ gỗ mỹ nghệ hải minh - Hải Hậu - Nam Định
    C. CÂU ĐỐI MỪNG THỌ
    Do go my nghe Hai Minh - Hai Hau - Nam Dinh
    1. Con cháu hân hoan mừng thượng thọ
    Xóm làng hoan hỉ chúc trường sinh.

    2. Nhà đầm ấm gió xuân phơi phới
    Tiệc mừng vui sao thọ ngời ngời.

    3. Hưởng thú nhàn rau dưa thanh đạm
    Vui tuổi thọ lan quế sum vầy.

    4. Đầu bạc lòng còn tráng kiện
    Mây xanh chí vẫn kiên cường.

    5. Trời phú tuổi cao năm tháng kiều hành còn đủng đỉnh
    Đát bồi khí vượng đường đời Âu Á vẫn thênh thang.

    6. Thông tươi tốt qua mùa thu mới biết
    Quế cay nồng lên lão càng cay.

    7. Có già mới thấy già là quý
    Biết sống bao giờ sống cũng vui.
  • CÂU ĐỐI MỪNG NHÀ MỚI
  •  


  • D. CÂU ĐỐI PHÒNG KHÁCH 
    (câu đối giáo huấn)


    ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ HẢI MINH
    ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ HẢI MINH
  • 2. Thiên địa công bằng
    Đức năng thắng số

    3. Mở rộng lòng nhân
    Vun trồng cội đức.

    4. Rễ sâu chẳng sợ cành lay động
    Cây thẳng đừng lo bóng xế chiều

    5. Đạo mẹ, đức cha, biển rộng trời cao khôn sánh
    Tình chồng, nghĩa vợ, buồn ân bể ái nào tày.

    6. Thiên hạ đều tham châu ngọc quý
    Gia đình chỉ chuộng cháu con hiền.

    7. Hiếu thảo mới sinh con hiếu thảo
    Nhân từ lại có trẻ nhân từ.

    8. Thành danh bởi trải thời gian khổ
    Toại chí nhờ qua buối khốn cùng.

    9. Người hiền tài gánh vác việc non sông
    Con cháu thảo yên lòng cha mẹ.

    Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh

    E. Tranh đối - Thơ đối

  • CD5164t   Cau Doi Bat Tien Co   Kham Oc    do go mynghehaiminh
  • Xem chi tiết sản phẩm 

  • tranhdoikhamoc CD1968a zpsdbg0wr0f
  • Do go My Nghe Hai Minh
  • F. Câu đối trong dân gian Việt Nam

    ( nguồn : Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote)
     
    • Câu đối phúng: làm để viếng người chết.
      Nhà chỉn nghèo thay, nhờ được bà hay lam hay làm, thắt lưng bó que, xắn váy quai cồng,
      tất tưởi chân nam đá chân chiêu, ví tớ đỡ đần trong mọi việc
      Bà đi đâu vợi mấy, để cho lão vất vơ vất vưởng, búi tóc củ hành, buông quần lá toạ,
      gật gù tay đũa chạm tay chén, cùng ai kể lể chuyện trăm năm.
      (Nguyễn Khuyến: câu đối khóc vợ)
    • Câu đối tự thuật: là những câu kể ý chí, sự nghiệp của mình và thường dán ở những chỗ ngồi chơi.
      Chị em ơi! ba mươi sáu tuổi rồi, khắp đông, tây, nam, bắc bốn phương trời, đâu cũng lừng danh công tử xác.
      Trời đất nhẻ! gắng một phen này nữa, xếp cung, kiếm, cầm, thư vào một gánh, làm cho nổi tiếng trượng phu kềnh
      (Nguyễn Công Trứ, câu đối tự thuật)
    • Câu đối đề tặng: là những câu đối làm ra để đề vào chỗ nào đó hoặc tặng cho người khác.
      Nếp giàu quen thói kình khơi, con cháu nương nhờ vì ấm
      Việc nước ra tay chuyên bát, bắc nam đâu đấy lại hàng
      (Lê Thánh Tông, câu đối đề ở một hàng bán giàu (trầu) nước)
    • Câu đối tức cảnh: là những câu tả ngay cảnh trước mắt.
      Giơ tay với thử trời cao thấp
      Xoạc cẳng đo xem đất ngắn dài
      (Hồ Xuân Hương, vịnh cảnh trượt chân, ngã xoạc cẳng)
    • Câu đối chiết tự (chiết: bẻ gãy, phân tách; tự: chữ): là những câu do sự tách chữ Hán hoặc chữ Nôm ra từng nét hoặc từng phần mà đặt thành câu.
      Tự (字) là chữ, cất giằng đầu, chữ tử (子) là con, con ai con nấy?
      Vu (于) là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh (丁) là đứa, đứa nào đứa này?
    • Câu đối trào phúng: là những câu làm để chế diễu, châm chích một người nào đó.
      Cung kiếm ra tay, thiên hạ đổ dồn hai mắt lại.
      Rồng mây gặp hội, anh hùng chỉ có một ngươi thôi
      (Câu đối tặng một người chột mắt mới đỗ khoa thi võ)
    • Câu đối tập cú: là những câu lấy chữ sẵn ở trong sách hoặc ở tục ngữca dao.
      Gái có chồng như rồng có vây, gái không chồng như cối xay không ngõng.
      Con có cha như nhà có nóc, con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
    • Câu đối thách (đối hay đố): người ta còn nghĩ ra những câu đối oái ăm, cầu kỳ rồi người ta tự đối lấy hoặc thách người khác đối. Lối đối này thường sử dụng nghệ thuật chơi chữ, đồng âm dị nghĩa...
      Con cóc leo cây vọng cách, nó rơi xuống cọc, nó cạch đến già
      Con công đi qua chùa kênh, nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại
      (Câu đối có bốn chữ: cóc cách cọc cạch đối với bốn chữ công kênh cồng kềnh)
    • "Ai công hầu, ai khanh tướng, vòng trần ai, ai dễ biết ai"
    Đặng Trần Thường - Tướng của Chúa Nguyễn Ánh
    "Thế Chiến Quốc, thế Xuân Thu, gặp thời thế, thế thời phải thế"
    Ngô Thì Nhậm - Tướng của Vua Nguyễn Huệ

     

    • "Tùng thanh, trúc thanh, chung khánh thanh, thanh thanh tự tại"
    "Sơn sắc, thủy sắc, yên hà sắc, sắc sắc giai không"
    Câu đối khắc ở chùa Diệu Đức, Huế

    • "Quá quan trì, quan quan bế, nguyện quá khách quá quan"
    ("Qua cửa quan trễ, cửa quan đóng, mời khách qua đường qua cửa quan")
    Vế ra câu đối của quan giữ ải Phong Luỹ, Trung Quốc

    "Tiên đối dị, đối đối nan, thỉnh tiên sinh tiên đối"
    ("Ra câu đối dễ, đối câu đối khó, mời tiên sinh đối trước")
    Câu đối lại của sứ thần Việt, trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi
    Mặc dù Mạc Đĩnh Chi là lưỡng Quốc trạng nguyên nhưng trương hợp này cũng bí. Nhưng với thiên tài cãi "cãi cùn" của mình đã vô tình đối được câu! Nếu là mình mình: "ông giỏi ông đối đi"!

     

    • "Mỹ nhân như ngọc, hành vũ, hành phong, anh linh mặc trắc"
    "Tế thế kỳ âm, hộ dân, hộ quốc, thướng lai vô cùng"
    Nguyễn Khuyến, vế đối đề tại Đền thờ Thánh Mẫu Làng Cổ Ngựa, Xã Hiền Khánh, Huyện Vụ Bản, Nam Định

    • "Tứ thời bát tiết canh chung thủy"
    ("Bốn mùa, tám tiết luôn chung thủy")
    "Ngạn liễu đôi bồ dục điểm trang"
    ("Dặm liễu, gò bồ muốn điểm trang")
    Nguyễn Khuyến, câu đối viết cho góa phụ bán thịt lợn


    • "Chí khí tráng sơn hà, kim cổ anh hùng duy hữu nhất"
    "Minh tinh quang nhật nguyệt, Á Âu hào kiệt thị vô song"
    Câu đối do Mao Trạch Đông tặng chủ tịch Hồ Chí Minh

     

    • "Chiều ba mươi, nợ hỏi tít mù, co cẳng đạp thằng Bần ra cửa"
    "Sáng mồng một, rượu say tuý luý, giơ tay bồng ông Phúc vào nhà"
    Nguyễn Công Trứ, câu đối làm vào dịp tết lúc còn hàn vi

     

    • "Tự (字) là chữ, cất giằng đầu, chữ tử (子) là con, con ai con nấy?"
    "Vu (于) là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh (丁) là đứa, đứa nào đứa này?"
    Câu đối khắc ở chùa Diệu Đức, Huế

     

    • "Cung kiếm ra tay, thiên hạ đổ dồn hai mắt lại"
    "Rồng mây gặp hội, anh hùng chỉ có một ngươi thôi"
    Câu đối tặng một người chột mắt mới đỗ khoa thi võ

     

    • "Con cóc leo cây vọng cách, nó rơi xuống cọc, nó cạch đến già"
    "Con công đi qua chùa kênh, nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại"
    Câu đối có bốn chữ: "cóc cách cọc cạch" đối với bốn chữ "công kênh cồng kềnh"

     

    • "Vũ vô kiềm tỏa, năng lưu khách"
    ("Mưa, dù không xích không khóa, cũng có thể giữ chân khách ở lại")
    "Sắc bất ba đào, dị nịch nhân"
    ("Sắc đẹp, dù chẳng phải sóng gió, cũng dễ làm cho người ta chìm đắm")
    Nguyễn Giản Thanh

     

    • "An Nam nhất thốn thổ, bất tri kỷ nhân canh"
    ("An Nam có một tấc đất, không biết bao nhiêu người cày")
    Sứ thần Trung Quốc
    "Bắc quốc chư đại phu, giai do thử đồ xuất"
    ("Các đại phu nước phương Bắc, đều do từ chỗ ấy mà ra")
    Bà Đoàn thị Điểm
    Câu đối này của Bà Đoàn Thị Điểm phải nói đến hoàn cảnh đối: Đoàn Thị Điểm đón sứ thần TQ trên thuyền...Váy bị gió thổi bay lên. Sứ thần TQ nhìn thấy....ra câu đối....

     

    • "Trướng nội vô phong phàm tự lập"
    ("Trong trướng không có gió mà sao cột buồm dựng lên")
    Đoàn Thị Điểm
    "Hưng trung bất vũ thuỷ trường lưu"
    ("Trong bụng không có mưa mà nước vẫn chảy")
    Trạng Quỳnh

     

    • "Vợ cả, vợ hai, hai vợ đều là vợ cả"
    "Chồng tất, chồng vớ, hai chồng đều là chồng tất"
    Khuyết danh

     

    • "Nước trong leo lẻo, cá đớp cá" -- Vua Minh Mạng
    "Trời nắng chang chang, người trói người" -- Cao Bá Quát

     

    • "Gạo trắng nước trong, mến người lại thêm mến cả..."
    "Cát lầm gió bụi, lo đời đâu đấy hảy lo cho..."

     

    • "Nợ vướng nợ, nợ càng thêm nợ"
    "Tình vương tình, tình vấn vương tình"
    "Đời là thế, Đời vẩn là Đời"

     

    • "Miệng nhà quan có gang có thép
    "Đồ nhà khó vừa lọ vừa thâm"

     

    • Xuân, Hạ, Thu, Đông đủ bốn mùa
    Mai, Lan, Cúc, Trúc đủ bốn hoa

     

    • "Thầy giáo tháo giày, tháo ủng, thủng áo, lấy giáo án dán áo ;"
    "Nhà trường nhường trà, nhường hoa, nhoà hương, đem lương hưu lưu hương." ( 1 vế của Văn Như Cương)

     

    • "Chị em ơi! ba mươi sáu tuổi rồi. Khắp đông, tây, nam, bắc bốn phương trời, đâu cũng lừng danh công tử xác. "
    "Trời đất nhẻ! gắng một phen này nữa. Xếp cung, kiếm, cầm thư vào một gánh, làm sao nổi tiếng đấng trượng phu." -- (Nguyễn Công Trứ, câu đối tự thuật)

     

    • "Da trắng vỗ bì bạch" -- (Đoàn Thị Điểm)
    "Rừng sâu mưa lâm thâm" -- (Không rõ)
    "Quạ vàng đội kim ô" --(Không rõ)
    "Tay tơ sờ tí ti"
    "Nhà vàng ngồi đường hoàng"

    • "Đồng trụ chí kim đài dĩ lục"
    "Đằng giang tự cổ huyết do hồng"
    "Cột đồng đến nay rêu đã xanh". -- (vua Sùng Trinh nhà Minh)
    "Sông Đằng từ xưa máu còn đỏ". -- (Giang Văn Minh: sứ thần Đại Việt)
    Liên hệ ĐT : 0918 653 838 ; E-mail: mnhm@mynghehaiminh.vn ; http://mynghehaiminh.vn

  • KÍNH  CHÚC QUÝ KHÁCH PHÚ QUÝ THỌ KHANG NINH

Xem thêm:


Cảm ơn Bạn vì đã đồng hành cùng LinhHonHuynhDe! Đừng quên like, chia sẻ nếu bài viết hữu ích với Bạn. · ngày Thứ Hai, 13 tháng 5, 2019
Nhãn:

Không có nhận xét nào: